Hình thức tuyển sinh:

1. Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
a. Đối tượng 
Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo tại khoản 2, 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020. 
 
b. Nguyên tắc xét tuyển
Thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thể hiện cụ thể tại mục 1.8. Chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển tại đề án tuyển sinh của Trường.
 
2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT
a. Đối tượng  
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020
- Tổng điểm xét tuyển áp dụng đối với tất cả các ngành/nhóm ngành/Chương trình đào tạo phải đạt từ 16 điểm trở lên bao gồm điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Nếu có). 
 
b. Nguyên tắc xét tuyển
Được thực hiện theo “Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non”  của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành. 
- Điểm xét tuyển bao gồm: Kết quả điểm 3 bài thi/môn thi trong kỳ thi THPT năm 2020 theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cho nhóm ngành/ngành/chương trình đào tạo; điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng của thí sinh (nếu có) được tính căn cứ vào Quy chế tuyển sinh năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổng điểm xét tuyển được tính theo công thức: 
+ Đối với ngành/nhóm ngành/chương trình không nhân hệ số:
            Điểm xét tuyển = (M1 + M2 + M3) + Điểm ưu tiên
+ Đối với ngành/nhóm ngành/chương trình có môn/bài thi nhân hệ số 2:
            Điểm xét tuyển = ((M1 + M2 + M3 x 2)x 3)/4 + Điểm ưu tiên
          (Điểm xét tuyển được quy về tổng điểm 30, điểm số thập phân làm tròn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo theo nhóm ngành, ngành (đã trừ số lượng được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, học sinh dự bị) và danh sách thống kê ĐXT thí sinh đăng ký xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Trường xem xét và quyết định phương án điểm trúng tuyển theo nguyên tắc điểm xét tuyển từ cao tới thấp;
- Không phân biệt điểm xét trúng tuyển  đối với các tổ hợp bài thi/môn thi đăng ký xét tuyển khác nhau của các thí sinh vào cùng nhóm ngành hoặc ngành cụ thể;
- Không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp xử lý các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau theo quy định dưới đây;
- Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau trong cùng ngành/nhóm ngành xét tuyển, Trường ưu tiên xét tuyển thí sinh có nguyện vọng cao hơn (điều kiện phụ).
 
3. Phương thức 3: Ưu tiên xét tuyển và xét học bạ theo quy chế xét tuyển của Trường
a. Đối tượng
- Đối tượng 1: Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi, Olympic cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương năm lớp 11 hoặc lớp 12; môn dự thi Olympic quốc tế hoặc môn đạt giải có trong các tổ hợp môn quy định cho phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT của ngành/chương trình đăng ký; và có điểm môn tiếng Anh trung bình cộng của 3 học kỳ (Học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6,5 trở lên.    
- Đối tượng 2: Thí sinh có điểm tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 47 trở lên và có kết quả học tập học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt học lực từ loại khá trở lên.
- Đối tượng 3: Học sinh có kết quả học tập học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt học lực từ loại giỏi  trở lên thuộc các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học và các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố; và có môn tiếng Anh trong chương trình học lớp 11 và lớp 12.
- Đối tượng 4: Học sinh có kết quả xếp loại học lực học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ loại khá trở lên, tổng điểm xét tuyển các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 19 trở lên đối với chương trình ĐHCQ quốc tế song bằng, từ 20 trở lên đối với Chương trình ĐHCQ chất lượng cao đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực; điểm môn tiếng Anh trung bình cộng 3 học kỳ phải đạt từ 6,5 trở lên.  
 
b. Nguyên tắc xét
- Xét ưu tiên theo đối tượng từ 1 đến 4; 
- Đối với đối tượng 3, 4; xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT 3 học kỳ (Học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) theo tổ hợp môn đã nêu tại mục 2.  Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình (3 học kỳ) của từng môn thi theo thang điểm 10, có quy đổi nếu có môn nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường áp dụng tiêu chí phụ là điểm trung  bình học bạ của 3 học kỳ (HK1, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu sẽ xét dựa trên điểm môn Tiếng Anh của 3 học kỳ;
- Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng, các nguyện vọng được xét bình đẳng với nhau.
- Phương thức này áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT vào các năm 2020, 2019 và 2018.
Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển và xét học bạ theo quy chế tuyển sinh của Trường: 
a. Địa điểm nhận hồ sơ : 
- Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM – Tầng trệt – 36 Tôn Thất Đạm - P. Nguyễn Thái Bình – Quận 1 – TP.HCM.
- Ngoài bìa hồ sơ vui lòng ghi rõ "Hồ sơ xét tuyển Đại học chính quy"
 
b. Các đợt nộp hồ sơ xét tuyển: 
Nhận hồ sơ đến ngày 20/8/2020 (Nhận trực tiếp và qua bưu điện).
(Thời gian trên tính theo dấu bưu điện)
 
c. Dự kiến thông báo kết quả trước 10/9/2020.
 
d. Hồ sơ gồm có:  
- Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu đính kèm)
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân (bản photo chứng thực)
- Chứng nhận đối tượng ưu tiên (bản photo chứng thực) (nếu có)
- Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (bản photo chứng thực) (nếu có)
- Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi, kỳ thi Olympic, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (bản photo chứng thực) (nếu có)
- Trường hợp thí sinh chưa tốt nghiệp THPT: Nộp học bạ hoặc phiếu điểm có kết quả học tập của 3 học kỳ: Học kỳ 1, Học kỳ 2 lớp 11 và Học kỳ 1 lớp 12 (bản photo công chứng), có xác nhận của trường THPT. Nhà trường sẽ yêu cầu thí sinh nộp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và học bạ đẩy đủ 3 năm học THPT (bản photo chứng thực) và các hồ sơ khác theo quy định vào thời điểm trúng tuyển và làm thủ tục xác nhận nhập học.
- Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT: Nộp bằng tốt nghiệp THPT và học bạ đẩy đủ 3 năm học THPT (bản photo chứng thực).
 
(*) Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ và thông tin đã cung cấp cho Nhà trường.

Tải mẫu phiếu xét tuyển và Giấy cam kết: Tại đây
e. Lệ phí xét tuyển và hình thức nộp (đối với phương thức ưu tiên xét tuyển và xét học bạ)

- Lệ phí xét tuyển : 60.000 đồng/nguyện vọng,

- Cách nộp lệ phí:
     + Cách 1: Nộp trực tiếp tại phòng Tài chính Kế toán Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở 36 Tôn Thất Đạm Quận 1 
     + Cách 2: Chuyển khoản (Thông qua các ngân hàng thương mại hoặc thí sinh liên hệ tại bưu điện nơi nộp hồ sơ để được hướng dẫn hỗ trợ. 
       Chủ tài khoản: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
       Số tài khoản: 1111.000.000.4541
       Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam  -  Chi nhánh Thủ Đức
       Nội dung: Thí sinh ghi rõ nội dung nộp với cú pháp “HỌ VÀ TÊN – NGÀY SINH – SỐ ĐIỆN THOẠI – SỐ NGUYỆN VỌNG XÉT TUYỂN”. Ví dụ ; NGUYỄN VĂN A – 25/07/2002 – 0903055286 – 2 NV
- Thí sinh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí xét tuyển (đối với phương thức ưu tiên xét tuyển và xét học bạ) theo mốc thời gian tại mục 6.2  
- Trường không hoàn trả lại khoản thu dịch vụ tuyển sinh, lệ phí xét tuyển liên quan đến hồ sơ xét tuyển không hợp lệ hoặc không đầy đủ theo quy định của Trường.

Ghi chú:

- Quy ước mã tổ hợp và ký hiệu bài thi/môn học:

            A01: Toán, Vật Lý, Tiếng Anh

            D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

            D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

            D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

            Mã trường: NHS

            Mã ngành: 7340002

Chỉ tiêu: dự kiến 105

- Phương thức ưu tiên xét tuyển và xét học bạ (Phương thức 2) áp dụng cho 90 chỉ tiêu Chương trình ĐHCQ Quốc tế song bằng (Ngành Quản trị kinh doanh và ngành Bảo hiểm-Tài chính-Ngân hàng).

Tại sao chọn ngành Quản trị kinh doanh:

Đây là chương trình đào tạo bao quát và toàn diện, nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết để có thể bắt đầu khởi nghiệp hoặc làm việc tại các tập đoàn toàn cầu. Ngoài ra, khóa học cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng hợp về kinh tế kinh doanh, quản lý cùng với các kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực cụ thể như: Nhân sự, Tài chính, Marketing, ...

Sinh viên sẽ có được nhận thức thấu đáo về môi trường kinh doanh và thương mại, hiểu biết các vấn đề về chiến lược quản trị, quy trình quản lý tài chính, cũng như nắm rõ hơn về các thị trường, khách hàng, hành vi tổ chức và chính sách kinh doanh.

Chương trình đào tạo cũng giúp sinh viên phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho sự phát triển sự nghiệp như: tư duy phản biện, khả năng suy luận, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày, kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm, hiểu biết và sử dụng hiệu quả các biện pháp định lượng.

Thời gian đào tạo 3,5 năm, chia làm 02 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (2,5 năm): 5 học kỳ do Trường Đại học Ngân hàng Tp. HCM phối hợp với Đại học Bolton, Anh quốc đảm nhiệm.
  • Giai đoạn 2 (1 năm):  2 học kỳ do các Giáo sư uy tín đến từ Đại học Bolton, Anh quốc trực tiếp giảng dạy.
  1. KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

TT

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Trọng số

(%)

1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

19

15,8%

1.1

Kiến thức giáo dục đại cương

19

15,8%

2

KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH VÀ NGÀNH

48

40%

2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

25%

2.2

Kiến thức cơ sở ngành

18

15%

3

KIẾN THỨC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH

53

44,2%

3.1

Kiến thức ngành

12

10%

3.2

Kiến thức chuyên ngành

41

34,2%

 

TỔNG CỘNG

120*

100%

*Ghi chú: 120 tín chỉ chương trình đào tạo chưa bao gồm số tín chỉ các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

  1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

19

1.1

Kiến thức giáo dục đại cương

19

 

Học phần bắt buộc

19

1.1.1

Các môn lý luận chính trị

11

1.1.1.1

Triết học Mác – Lênin/ Philosophy of Marxism and Leninism

3

1.1.1.2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin/ Political Economics of Marxism and Leninism

2

1.1.1.3

Chủ nghĩa xã hội khoa học/ Scientific socialism

2

1.1.1.4

Tư tưởng Hồ Chí Minh/ Ideologies of Ho Chi Minh

2

1.1.1.5

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam/ History of Vietnamese communist party

2

1.1.2

Các môn khoa học cơ bản

8

1.1.2.1

Toán cao cấp / Advanced  Mathematic

3

1.1.2.2

Lý thuyết xác suất và thống kê toán/ Probability and Statistics

3

1.1.2.3

Lý luận về nhà nước và pháp luật/ Arguments for State and Law

2

1.1.3

Giáo dục thể chất - quốc phòng

(Không tính số tín chỉ vào chương trình đào tạo)

13

1.1.3.1

Giáo dục thể chất/ Physical Education

5

1.1.3.2

Giáo dục quốc phòng – an ninh/ Defense - Security Education

8

2

KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH VÀ NGÀNH

48

2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

 

Học phần bắt buộc

27

2.1.1

Kinh tế học vi mô/Microeconomics

3

2.1.2

Kinh tế học vĩ mô/Macroeconomics

3

2.1.3

Quản trị học/Fundamental of  Management

3

2.1.4

Nguyên lý kế toán/ Principles of Accounting

3

2.1.5

Nhập môn Quản trị kinh doanh/ Introduction to Business and Administration

3

2.1.6

Luật kinh doanh/Business Law

3

2.1.7

Nguyên lý Marketing/Principles of  Marketing

3

2.1.8

Tin học ứng dụng/ Applied Informatics

3

2.1.9

Phương pháp nghiên cứu khoa học/ Research Method

3

 

Học phần tự chọn (Sinh viên chọn 01 trong 03 học phần sau đây để tích lũy)

3

2.1.10

Kinh tế học quốc tế/International Economics

3

2.1.11

Kinh tế công cộng/ Public Economics

3

2.1.12

Lịch sử các học thuyết kinh tế/ History of Economic Theories

3

2.2

Kiến thức cơ sở ngành

18

 

Học phần bắt buộc

15

2.2.1

Lý thuyết tài chính – tiền tệ/ Financial and Monetary Theory

3

2.2.2

Tài chính doanh nghiệp/Corporate Finance

3

2.2.3

Hệ thống thông tin quản lý/Management Information System

3

2.2.4

Truyền thông trong kinh doanh/Business Communications

3

2.2.5

Anh văn chuyên ngành / English for Specific Purposes

3

 

Học phần tự chọn (Sinh viên chọn 01 trong 02 học phần sau đây để tích lũy)

3

2.2.6

Kế toán quản trị/ Management Accounting

3

2.2.7

Thuế/ Taxation

3

3

KIẾN THỨC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH

53

3.1

Kiến thức ngành

12

3.1.1

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp/ Business Ethics and Organizational Culture

3

3.1.2

Quản trị vận hành/ Operation Management

3

3.1.3

Kinh tế lượng ứng dụng/ Applied Econometrics

3

3.1.4

Khởi nghiệp kinh doanh/ Entrepreneuship

3

3.2

Kiến thức chuyên ngành (chương trình đào tạo ĐH Bolton, Vương quốc Anh)

41

3.2.1

Marketing quốc tế/ Global Marketing

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.2

Quản trị nhân sự quốc tế/ International Human Resource Management

20

TC Anh quốc

 6,5

TC VN

3.2.3

Quản trị chiến lược/ Strategic Management

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.4

Quản trị tài chính/ Financial Reporting for Management

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.5

Học phần thực tập nghề nghiệp/ Internship

3

3.2.6

Học phần khóa luận tốt nghiệp/ Dissertation

40

TC Anh quốc

12

TC VN

Chương trình tăng cường tiếng Anh (Có trả phí):  Sinh viên được bồi dưỡng thêm tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao để đạt được trình độ IELTS 5.5.

Bằng cấp:

  • Văn bằng 1: Bằng cử nhân chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh do Đại học Bolton (Anh quốc) cấp, có giá trị quốc tế và được Bộ GD&ĐT Việt Nam công nhận (QĐ số 894/QĐ-BGDĐT ngày 08/04/2019).
  • Văn bằng 2: Bằng cử nhân chuyên ngành Quản trị Kinh doanh do Trường Đại học Ngân hàng Tp. HCM cấp với điều kiện hoàn thành các chứng chỉ bổ sung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đại học Bolton được biết đến là một trong những đại học tốt nhất tại Anh quốc về chất lượng giảng dạy, nghiên cứu theo các bảng xếp hạng danh tiếng: Xếp hạng 01 tại Vùng Manchester, xếp hạng 05/129 đại học về mức độ hài lòng của sinh viên theo The Complete University Guide 2020, xếp hạng 04/128 trường về chất lượng giảng dạy theo The Sunday Times 2020 và thuộc Top 40 về chất lượng giảng dạy của The Guardian 2020. Chi tiết về Đại học Bolton có thể tham khảo tại: https://www.bolton.ac.uk/.

​​Học phí:

Tổng chi phí toàn khóa học là 179 triệu đồng/ sinh viên:

  • Học phí học kỳ 1-5: 20 triệu đồng/học kỳ
  • Học phí học kỳ 6-7: 39,5 triệu đồng/học kỳ

Cơ hội học bổng:

Cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập ở trong nước (Học bổng Thống đốc NHNN), học bổng Chính phủ các nước (Canada-Asean, Irish Aid IDEAS, Eiffel France, ...).

Ngoài ra, sinh viên cũng có cơ hội nhận học bổng giảm học phí hoặc học bổng tham gia các chương trình hoạt động trao đổi và giao lưu văn hóa của các trường đại học danh tiếng trên thế giới tại Mỹ, Anh, Úc, Thụy Sĩ, Đài Loan, Malaysia, Indonesia, ...

Hoạt động ngoại khóa:

Sinh viên sẽ được tham gia tất cả các hoạt động do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và trường Đai học Ngân hàng Tp.HCM tổ chức bao gồm: dã ngoại; hội thao truyền thống; sinh hoạt các câu lạc bộ để rèn luyện và phát triển kỹ năng riêng của bản thân.

Ngoài ra, sinh viên cũng sẽ được tham gia vào những hoạt động giao lưu, trao đổi kiến thức, và kinh nghiệm với sinh viên của nhiều trường đại học trên thế giới (xem chi tiết tại website: http://saigonisb.buh.edu.vn).

Địa điểm học:

Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh: 39 Hàm Nghi,  Quận 1, TP.HCM.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HÔM NAY

CƠ HỘI NHẬN NGAY HỌC BỔNG !

  • Chương trình tại Việt Nam hơn 15 năm, đã đào tạo gần 3000 học viên.
  • Học tại Việt Nam, bằng cấp chuẩn quốc tế. Học phí chỉ bằng 1/3 khi đi du học.
  • 100% đội ngũ giảng viên nước ngoài.

 

KHAI GIẢNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN QUỐC TẾ