Tổng chỉ tiêu Chương trình Đại học Chính quy Quốc tế Song bằng: 80 chỉ tiêu.

Phương thức xét tuyển:

Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    a.  Điều kiện đăng ký xét tuyển:  

        Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo tại khoản 2, 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020 và Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển tại Đề án tuyển sinh đại học năm 2022 của Trường.

    b. Nguyên tắc xét tuyển:
       Thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển tại đề án tuyển sinh của Trường.

Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp (Học bạ và thành tích học tập THPT)

        Phương thức xét tuyển tổng hợp của Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM (Phương thức 2) là phương thức xét tuyển kết quả học tập và thành tích bậc THPT của thí sinh. Được quy định cụ thể như sau:

    a. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

        Thí sinh tốt nghiệp THPT vào các năm 2022, 2021, 2020 và thỏa các điều kiện sau:       

        - Học sinh có điểm trung bình học tập học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên;

      -  Điểm quy đổi xét tuyển theo trung bình tổ hợp môn đăng ký HK1-Lớp 11, HK2-lớp 11 và HK1-lớp 12  đạt từ 72 trở lên (Không bao gồm bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực, điểm quy đổi theo tiêu chí khác).

    b. Cách thức tính điểm xét tuyển:

       Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi theo tổ hợp môn + Điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có) + tổng điểm ưu tiên quy đổi (nếu có).

        Điểm quy đổi theo tổ hợp môn = Điểm quy đổi (Điểm TB theo tổ hợp HK1 lớp 11) + Điểm quy đổi (Điểm TB theo tổ hợp HK2 lớp 11) + Điểm quy đổi (Điểm TB theo tổ hợp HK1 lớp 12 + điểm ưu tiên (nếu có).

        Ví dụ: Thí sinh chọn tổ hợp D01 (Toán - Văn - Anh).

        Điểm quy đổi theo tổ hợp môn = Điểm quy đổi (Điểm trung bình 3 môn Toán, Văn, Anh ở Học kỳ 1 lớp 11) + Điểm quy đổi (Điểm trung bình 3 môn Toán, Văn, Anh ở Học kỳ 2 lớp 11) + Điểm quy đổi ( Điểm trung bình 3 môn Toán, Văn, Anh ở Học kỳ 1 lớp 12).

      Điểm quy đổi theo tiêu chí khác = Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế + Điểm quy đổi kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) + Điểm quy đổi Trường chuyên/Năng khiếu + Điểm quy đổi xếp loại HSG.

       -  Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được chấp nhận ở Bảng 3 được quy đổi sang điểm ở Bảng 2 để cộng vào điểm xét tuyển.

       -  Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, cấp quốc gia tất cả các môn học THPT được quy đổi điểm ở Bảng 2 cộng vào điểm xét tuyển.

       -  Thí sinh học các Trường chuyên/ năng khiếu được quy đổi điểm ở Bảng 2 cộng vào điểm xét tuyển.

       -  Thí sinh xếp loại học lực Giỏi của 3 học kỳ: Học kỳ 1, 2 năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 được quy đổi điểm cộng vào điểm xét tuyển theo Bảng 2.

         Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được quy đổi theo thang điểm 150. Mức điểm quy đổi cụ thể theo Bảng 4.

Bảng 2. Bảng điểm quy đổi các tiêu chí của Phương thức xét tuyển tổng hợp

Bảng 3. Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được chấp nhận theo IELTS
 

Bảng 4. Bảng quy đổi điểm đối tượng ưu tiên, khu vực của Phương thức xét tuyển tổng hợp

Lưu ý:

         -   Tổ hợp môn xét tuyển: A00,A01,D01,D07.
         -   Điểm trung bình tổ hợp môn được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
         -   Không có môn học nhân hệ số trong tổ hợp môn đối với phương thức này
         -   Thí sinh quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn trong vòng 02 năm tính đến ngày xét tuyển.    

      c. Nguyên tắc xét tuyển:

        -  Thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng, các nguyện vọng được xét bình đẳng với nhau; trường hợp thí sinh đủ điểm trúng tuyển nhiều nguyện vọng thí sinh cũng chỉ được công nhận trúng tuyển 01 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất;

        -  Xét theo điểm sau khi đã quy đổi từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu;

        -  Điểm xét tuyển là Điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 học kỳ cộng với Điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có) và tổng điểm ưu tiên quy đổi (nếu có).

        -  Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, Trường áp dụng tiêu chí phụ là điểm trung bình học tập của học kỳ 1 năm lớp 12.

Phương thức 3 : Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
        a. Đối tượng  
        -  Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
       -   Tổng điểm xét tuyển dự kiến áp dụng đối với tất cả các ngành/nhóm ngành/Chương trình đào tạo phải đạt từ 18 điểm trở lên bao gồm điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Nếu có). Trường sẽ thông báo thay đổi ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng ngành xét tuyển (nếu có) sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 theo lịch chung của Bộ GD&ĐT

        b. Nguyên tắc xét tuyển

        Được thực hiện theo “Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non” của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành. Điểm xét tuyển bao gồm: kết quả điểm 3 bài thi/môn thi trong kỳ thi THPT năm 2022 theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cho nhóm ngành/ngành/chương trình đào tạo; điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng của thí sinh        (nếu có) được tính căn cứ vào Quy chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

         + Đối với ngành/nhóm ngành/chương trình không nhân hệ số:

                            Điểm xét tuyển (ĐXT) = (M1 + M2 + M3) + Điểm ưu tiên

        + Đối với ngành/nhóm ngành/chương trình có môn/bài thi nhân hệ số 2:

                            Điểm xét tuyển (ĐXT) = ((M1 + M2 + M3x2)x3)/4 + Điểm ưu tiên

            (Điểm xét tuyển được quy về tổng điểm 30, điểm số thập phân làm tròn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

        - Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo theo nhóm ngành, ngành (đã trừ số lượng được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, học sinh dự bị) và danh sách thống kê thí sinh đăng ký xét tuyển, Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Trường xem xét và quyết định phương án điểm trúng tuyển theo nguyên tắc ĐXT từ cao tới thấp;

        - Không phân biệt điểm xét trúng tuyển đối với các tổ hợp bài thi/môn thi đăng ký xét tuyển khác nhau của  thí sinh vào cùng nhóm ngành hoặc ngành cụ thể;

        - Không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp xử lý các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau theo quy định sau: “Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau trong cùng ngành/nhóm ngành xét tuyển, Trường ưu tiên xét tuyển thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (điều kiện phụ)”.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

Phương thức 1: Phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện theo kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp theo quy chế tuyển sinh của Trường.

            Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển tại link: xettuyen.buh.edu.vn, (Link đăng ký  mở từ 01/3/2022),  sau khi đăng ký xét tuyển thí sinh in phiếu đăng ký từ trang đăng ký và nộp hồ sơ về Trường như sau:

  • Địa điểm nhận hồ sơ:

            Nộp trực tiếp tại trường:

   +  Cơ sở Quận 1: Tầng trệt – 36 Tôn Thất Đạm – P. Nguyễn Thái Bình – Quận 1 – TP.HCM.

   +  Cơ sở Thủ Đức:  Nhà Hiệu bộ - 56 Hoàng Diệu 2, P. Linh Chiểu, TP. Thủ Đức

           Nộp hồ sơ qua đường bưu điện:

            Hội đồng tuyển sinh – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM  – Tầng trệt – 36 Tôn Thất Đạm – P. Nguyễn Thái Bình – Quận 1 – TP.HCM.

           Ngoài bìa hồ sơ vui lòng ghi rõ “Hồ sơ xét tuyển Đại học chính quy năm 2022"
            

  • Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển:

   - Đợt 1:

            + Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển từ ngày 01/3/2022 đến ngày 30/05/2022.

            + Trường thông báo kết quả xét tuyển trước 15/6/2022;

        Trường gọi thí sinh xác nhận nhập học theo đúng thời gian quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

   - Đợt 2: Theo thông báo của Trường (nếu có).

            Ghi chú: Đối với thì sinh nộp qua đường bưu điện, thời gian nộp hồ sơ tính theo dấu bưu điện.

  • Hồ sơ xét tuyển gồm có:  

            - Phiếu đăng ký xét tuyển (Sau khi đăng ký xét tuyển trực tuyến thành công, thí sinh in phiếu đăng ký và ký tên lên phiếu);

            - Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân (bản photo chứng thực);

            - Chứng nhận đối tượng ưu tiên (bản photo chứng thực) (nếu có);

            - Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (bản photo chứng thực) (nếu có);

           - Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi, kỳ thi Olympic, Quốc gia, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (bản photo chứng thực) (nếu có);

          

            - Giấy xác nhận điểm (Mẫu tại đây hoặc Bản sao công chứng học bạ (Đối với thí sinh dự kiến tốt nghiệp 2022)

            - Bản sao công chứng học bạ và bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT (Đối với trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2020, 2021)

 

  • Lệ phí xét tuyển:

            Lệ phí xét tuyển : 100.000 đồng/nguyện vọng.

            Cách nộp lệ phí:

   + Cách 1: Nộp trực tiếp tại phòng Tài chính Kế toán Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, cơ sở 36 Tôn Thất Đạm Quận 1

   + Cách 2: Chuyển khoản (Thông qua các ngân hàng thương mại hoặc thí sinh liên hệ tại bưu điện nơi nộp hồ sơ để được hướng dẫn hỗ trợ.

                           Chủ tài khoản: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

                           Số tài khoản: 1111.000.000.4541

                           Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam  -  Chi nhánh Trung tâm Sài Gòn

                        Nội dung:Thí sinh ghi rõ nội dung nộp với cú pháp HỌ VÀ TÊN – NGÀY SINH - CMND – SỐ ĐIỆN THOẠI  – SỐ NGUYỆN VỌNG XÉT TUYỂN”. Ví dụ:NGUYỄN VĂN A – 25/07/2002 – 0903055286 – 2 NV

   - Thí sinh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí xét tuyển (đối với phương thức ưu tiên xét tuyển và xét học bạ) theo mốc thời gian nộp hồ sơ tương ứng với hình thức xét tuyển.

   - Trường không hoàn trả lại khoản thu dịch vụ tuyển sinh, lệ phí xét tuyển liên quan đến hồ sơ xét tuyển không hợp lệ hoặc không đầy đủ theo quy định của Trường.

Phương thức 3: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022:

Thực hiện theo kế hoạch và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Tại sao chọn ngành Quản trị kinh doanh:

Đây là chương trình đào tạo bao quát và toàn diện, nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết để có thể bắt đầu khởi nghiệp hoặc làm việc tại các tập đoàn toàn cầu. Ngoài ra, khóa học cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng hợp về kinh tế kinh doanh, quản lý cùng với các kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực cụ thể như: Nhân sự, Tài chính, Marketing, ...

Sinh viên sẽ có được nhận thức thấu đáo về môi trường kinh doanh và thương mại, hiểu biết các vấn đề về chiến lược quản trị, quy trình quản lý tài chính, cũng như nắm rõ hơn về các thị trường, khách hàng, hành vi tổ chức và chính sách kinh doanh.

Chương trình đào tạo cũng giúp sinh viên phát triển các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho sự phát triển sự nghiệp như: tư duy phản biện, khả năng suy luận, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày, kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm, hiểu biết và sử dụng hiệu quả các biện pháp định lượng.

Chương trình đào tạo chia làm 03 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1: sinh viên theo học chương trình tiếng Anh (Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh bậc 4 theo Khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương được miễn học chương trình này).
  • Giai đoạn 2: do trường Đại học Ngân hàng Tp. HCM phối hợp với Đại học Bolton, Anh quốc đảm nhiệm.
  • Giai đoạn 3: do các GS, TS, chuyên gia đầu ngành của Đại học Bolton, Anh quốc trực tiếp giảng dạy.
  1. KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

TT

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

Số tín chỉ

Trọng số

(%)

1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

19

15,8%

1.1

Kiến thức giáo dục đại cương

19

15,8%

2

KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH VÀ NGÀNH

48

40%

2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

25%

2.2

Kiến thức cơ sở ngành

18

15%

3

KIẾN THỨC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH

53

44,2%

3.1

Kiến thức ngành

12

10%

3.2

Kiến thức chuyên ngành

41

34,2%

 

TỔNG CỘNG

120*

100%

*Ghi chú: 120 tín chỉ chương trình đào tạo chưa bao gồm số tín chỉ các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

  1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

19

1.1

Kiến thức giáo dục đại cương

19

 

Học phần bắt buộc

19

1.1.1

Các môn lý luận chính trị

11

1.1.1.1

Triết học Mác – Lênin/ Philosophy of Marxism and Leninism

3

1.1.1.2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin/ Political Economics of Marxism and Leninism

2

1.1.1.3

Chủ nghĩa xã hội khoa học/ Scientific socialism

2

1.1.1.4

Tư tưởng Hồ Chí Minh/ Ideologies of Ho Chi Minh

2

1.1.1.5

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam/ History of Vietnamese communist party

2

1.1.2

Các môn khoa học cơ bản

8

1.1.2.1

Toán cao cấp / Advanced  Mathematic

3

1.1.2.2

Lý thuyết xác suất và thống kê toán/ Probability and Statistics

3

1.1.2.3

Lý luận về nhà nước và pháp luật/ Arguments for State and Law

2

1.1.3

Giáo dục thể chất - quốc phòng

(Không tính số tín chỉ vào chương trình đào tạo)

13

1.1.3.1

Giáo dục thể chất/ Physical Education

5

1.1.3.2

Giáo dục quốc phòng – an ninh/ Defense - Security Education

8

2

KIẾN THỨC CƠ SỞ KHỐI NGÀNH VÀ NGÀNH

48

2.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

 

Học phần bắt buộc

27

2.1.1

Kinh tế học vi mô/Microeconomics

3

2.1.2

Kinh tế học vĩ mô/Macroeconomics

3

2.1.3

Quản trị học/Fundamental of  Management

3

2.1.4

Nguyên lý kế toán/ Principles of Accounting

3

2.1.5

Nhập môn Quản trị kinh doanh/ Introduction to Business and Administration

3

2.1.6

Luật kinh doanh/Business Law

3

2.1.7

Nguyên lý Marketing/Principles of  Marketing

3

2.1.8

Tin học ứng dụng/ Applied Informatics

3

2.1.9

Phương pháp nghiên cứu khoa học/ Research Method

3

 

Học phần tự chọn (Sinh viên chọn 01 trong 03 học phần sau đây để tích lũy)

3

2.1.10

Kinh tế học quốc tế/International Economics

3

2.1.11

Kinh tế công cộng/ Public Economics

3

2.1.12

Lịch sử các học thuyết kinh tế/ History of Economic Theories

3

2.2

Kiến thức cơ sở ngành

18

 

Học phần bắt buộc

15

2.2.1

Lý thuyết tài chính – tiền tệ/ Financial and Monetary Theory

3

2.2.2

Tài chính doanh nghiệp/Corporate Finance

3

2.2.3

Hệ thống thông tin quản lý/Management Information System

3

2.2.4

Truyền thông trong kinh doanh/Business Communications

3

2.2.5

Anh văn chuyên ngành / English for Specific Purposes

3

 

Học phần tự chọn (Sinh viên chọn 01 trong 02 học phần sau đây để tích lũy)

3

2.2.6

Kế toán quản trị/ Management Accounting

3

2.2.7

Thuế/ Taxation

3

3

KIẾN THỨC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH

53

3.1

Kiến thức ngành

12

3.1.1

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp/ Business Ethics and Organizational Culture

3

3.1.2

Quản trị vận hành/ Operation Management

3

3.1.3

Kinh tế lượng ứng dụng/ Applied Econometrics

3

3.1.4

Khởi nghiệp kinh doanh/ Entrepreneuship

3

3.2

Kiến thức chuyên ngành (chương trình đào tạo ĐH Bolton, Vương quốc Anh)

41

3.2.1

Marketing quốc tế/ Global Marketing

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.2

Quản trị nhân sự quốc tế/ International Human Resource Management

20

TC Anh quốc

 6,5

TC VN

3.2.3

Quản trị chiến lược/ Strategic Management

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.4

Quản trị tài chính/ Financial Reporting for Management

20

TC Anh quốc

 6,5

 TC VN

3.2.5

Học phần thực tập nghề nghiệp/ Internship

3

3.2.6

Học phần khóa luận tốt nghiệp/ Dissertation

40

TC Anh quốc

12

TC VN

 

Bằng cấp:

  • Văn bằng 1: Bằng cử nhân chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh do Đại học Bolton (Anh quốc) cấp, có giá trị quốc tế và được Bộ GD&ĐT Việt Nam công nhận.
  • Văn bằng 2: Bằng cử nhân chuyên ngành Quản trị Kinh doanh do Trường Đại học Ngân hàng Tp. HCM cấp với điều kiện hoàn thành các chứng chỉ bổ sung theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đại học Bolton được biết đến là một trong những đại học tốt nhất tại Anh quốc về chất lượng giảng dạy, nghiên cứu theo các bảng xếp hạng danh tiếng: Xếp hạng 01 tại Vùng Manchester, xếp hạng 05/129 đại học về mức độ hài lòng của sinh viên theo The Complete University Guide 2020, xếp hạng 04/128 trường về chất lượng giảng dạy theo The Sunday Times 2020 và thuộc Top 40 về chất lượng giảng dạy của The Guardian 2020. Chi tiết về Đại học Bolton có thể tham khảo tại: https://www.bolton.ac.uk/.

​​Học phí:

  • Học phí toàn khóa (cho các học phần trong Chương trình đào tạo) là 179 triệu (chưa bao gồm lệ phí học tiếng Anh và kỹ năng mềm).
  • Học phí sẽ được đóng theo học kỳ, dựa trên số tín chỉ được học trong học kỳ đó.

Cơ hội học bổng:

  • Học bổng đầu vào:

(i) Sinh viên đạt các giải nhất, nhì, ba các kỳ thi Quốc gia đồng thời có điểm trung bình của 3 học kỳ (HK1, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12) hoặc điểm trung bình của tổ hợp môn xét tuyển ≥ 8 nhận học bổng 10.000.000 VND.

(ii) Sinh viên đạt trình độ IELTS từ 6.5 trở lên (hoặc tương đương) đồng thời có điểm trung bình của 3 học kỳ (HK1, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12) hoặc điểm trung bình của tổ hợp môn xét tuyển ≥ 8 nhận học bổng lên tới 40.000.000 VND, bao gồm Học bổng 10.000.000 VND tiền mặt và Học bổng miễn giảm 100% khóa đào tạo tiếng Anh 3 cấp độ trị giá 30.000.000 VND.

(iii) Sinh viên đạt trình độ IELTS 6.0 (hoặc tương đương) nhận học bổng lên tới 31.000.000 VND, bao gồm Học bổng 1.000.000 VND tiền mặt và Học bổng miễn giảm 100% khóa đào tạo tiếng Anh 3 cấp độ trị giá 30.000.000 VND

(iv) Sinh viên đạt trình độ IELTS 5.5 (hoặc tương đương) nhận học bổng lên tới 30.500.000 VND, bao gồm Học bổng 500.000 VND tiền mặt và Học bổng miễn giảm 100% khóa đào tạo tiếng Anh 3 cấp độ trị giá 30.000.000 VND

(v) Sinh viên đạt trình độ IELTS 5.0 (hoặc tương đương) nhận học bổng lên tới 20.000.000 VND, bao gồm Học bổng miễn giảm 2 cấp độ của khóa đào tạo tiếng Anh 3 cấp độ trị giá 20.000.000 VND

Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn trong vòng 2 năm tính đến ngày xét tuyển

  • Học bổng học tập:

- Cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập ở trong nước (Học bổng Thống đốc NHNN), học bổng Chính phủ các nước (Canada ASEAN, Eiffel France, Fulbright US, Chevening UK, …), và các trường đại học trên thế giới;

- Học bổng Thành tích học tập xuất sắc trị giá hơn 20 triệu do Viện ĐTQT phối hợp với các doanh nghiệp đối tác tài trợ cho các bạn sinh viên đạt kết quả xuất sắc nhất trong từng học kỳ.

Ngoài ra, sinh viên cũng có cơ hội nhận học bổng giảm học phí hoặc học bổng tham gia các chương trình hoạt động trao đổi và giao lưu văn hóa của các trường đại học danh tiếng trên thế giới tại Mỹ, Anh, Úc, Thụy Sĩ, Đài Loan, Malaysia, Indonesia, ...

Hoạt động ngoại khóa:

Sinh viên sẽ được tham gia tất cả các hoạt động do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và trường Đai học Ngân hàng Tp.HCM tổ chức bao gồm: dã ngoại; hội thao truyền thống; sinh hoạt các câu lạc bộ để rèn luyện và phát triển kỹ năng riêng của bản thân.

Ngoài ra, sinh viên cũng sẽ được tham gia vào những hoạt động giao lưu, trao đổi kiến thức, và kinh nghiệm với sinh viên của nhiều trường đại học trên thế giới (xem chi tiết tại website: http://saigonisb.buh.edu.vn).

Địa điểm học:

Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh: 39 Hàm Nghi,  Quận 1, TP.HCM.

 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HÔM NAY

CƠ HỘI NHẬN NGAY HỌC BỔNG !

  • Chương trình tại Việt Nam hơn 15 năm, đã đào tạo hơn 3000 học viên.
  • Học tại Việt Nam, bằng cấp chuẩn quốc tế. Học phí chỉ bằng 1/3 khi đi du học.
  • 100% đội ngũ giảng viên nước ngoài.

 

KHAI GIẢNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN QUỐC TẾ